9 yếu tố then chốt trong quản trị mang tính chiến lược

Có 9 yếu tố then chốt trong quản trị mang tính chiến lược gồm có lợi thế cạnh tranh, người ra quyết định chiến lược, tầm nhìn và sứ mạng, cơ hội và thách thức, điểm mạnh và điểm yếu bên trong, mục tiêu dài hạn, các chiến lược, mục tiêu hàng năm và các chính sách.

Lợi thế cạnh tranh (Competitive advantage)

Quản trị mang tính chiến lược tìm cách để tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh. Nó có thể được hiểu là bất cứ điều gì mà một công ty làm tốt hơn những công ty đối thủ. Khi một công ty có thể làm một điều gì đó mà đối thủ không thể làm được, hoặc sở hữu một điều gì đó mà đối thủ thèm muốn thì đó là một lợi thế cạnh tranh.

Người ra quyết định chiến lược (Strategists)

Người ra quyết định chiến lược là những cá nhân chịu trách nhiệm cao nhất về thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Những người ra quyết định chiến lược có nhiều chức vụ khác nhau, chẳng hạn như giám đốc điều hành, tổng giám đốc, chủ tịch, chủ sở hữu, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, chủ nhiệm hoặc doanh nhân.

Tầm nhìn và sứ mạng (Vision and mission statements)

Phát triển một tầm nhìn thường được xem là bước đầu tiên của lập kế hoạch chiến lược, trước cả việc phát triển một sứ mạng. Nhiều tầm nhìn chỉ gói gọn trong một câu.

Sứ mạng là mục đích phân biệt một doanh nghiệp này với những doanh nghiệp khác tương tự. Một sứ mạng chỉ ra phạm vi hoạt động của công ty về sản phẩm và thị trường.

Cơ hội và thách thức bên ngoài (External opportunities and threats)

Cơ hội và thách thức bên ngoài liên quan đến kinh tế, xã hội, văn hoá, dân số, môi trường, chính trị, pháp luật, chính phủ, công nghệ và xu hướng cạnh tranh và những sự kiện mà nó có thể mang lại lợi ích hoặc gây hại một cách rõ rệt đến doanh nghiệp trong tương lai. Cơ hội và thách thức vượt ra ngoài phạm vi kiểm soát của một doanh nghiệp.

Điểm mạnh và điểm yếu bên trong (Internal strengths and weaknesses)

Điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp là những hoạt động doanh nghiệp kiểm soát được mà nó hoạt động tốt hay không tốt. Chúng bao gồm những vấn đề trong quản lý, marketing, tài chính kế toán, sản xuất vận hành, nghiên cứu và phát triển và các hoạt động của hệ thống thông tin quản trị của doanh nghiệp.

Các yếu tố bên trong doanh nghiệp có thể được xác định bằng nhiều cách, bao gồm tính toán tỉ lệ, đo lường hiệu quả và so sánh với quá khứ hoặc trung bình của ngành.

Mục tiêu dài hạn (Long-term objectives)

Mục tiêu là một kết quả cụ thể mà doanh nghiệp cố gắng đạt được khi thực hiện những nhiệm vụ cơ bản. Dài hạn có nghĩa là hơn 1 năm. Mục tiêu phải mang tính thách thức, đo lường được, phù hợp, hợp lý và rõ ràng.

Các chiến lược (Strategies)

Các chiến lược là những cách thức để đạt được những mục tiêu dài hạn. Các chiến lược trong doanh nghiệp có thể bao gồm mở rộng về địa lý, đa dạng hoá, hợp nhất, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, giảm bớt thị trường, từ bỏ, đóng cửa hoặc liên doanh.

Mục tiêu hàng năm (Annual objectives)

Mục tiêu hàng năm là những cột mốc quan trọng trong ngắn hạn mà doanh nghiệp phải đạt được để đạt đuợc mục tiêu dài hạn. Giống như mục tiêu dài hạn, mục tiêu hàng năm phải đo được, mang tính định lượng, thử thách, thực tế, phù hợp và ưu tiên.

Các chính sách (Policies)

Các chính sách là những cách thức để đạt được mục tiêu hàng năm. Các chính sách bao gồm hướng dẫn, luật lệ, và quy trình được ban hành nhằm hỗ trợ cho việc đạt được mục tiêu đã đề ra. Các chính sách là các hướng dẫn để ra quyết định và hướng đến những tình huống lặp đi lặp lại.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *